Sơn Barrier 9L là dòng sơn lót giàu kẽm 2 thành phần gốc Sơn Epoxy, được phát triển nhằm tăng cường khả năng chống ăn mòn cho các kết cấu thép trong môi trường khắc nghiệt. Với hàm lượng kẽm cao và khả năng ứng dụng trong nhiều hệ Sơn công nghiệp, sản phẩm phù hợp cho đường ống, cầu thép, nhà máy, công trình biển và các kết cấu kim loại cần bảo vệ lâu dài.
Contents
1. Mô tả sản phẩm Sơn Barrier 9L
Sơn Barrier 9L là loại sơn 2 thành phần giàu kẽm gốc epoxy đóng rắn bằng polyamide. Sản phẩm này là loại sơn có hàm lượng kẽm rất cao.
Sản phẩm này phù hợp với yêu cầu thành phần cấu tạo của SSPC Paint 20-cấp bậc 2.
Sản phẩm này mang lại khả năng chống ăn mòn rất tốt khi là 1 phần trong 1 hệ sơn hoàn chỉnh.
Dùng như là lớp chống rỉ trong môi trường khí quyển.
Thích hợp dùng làm sơn phủ trên bề mặt thép carbon, sửa chữa màng sơn kẽm vô cơ và khu vực tôn tráng kẽm bị hư hại. Sản phẩm này hợp chuẩn với tiêu chuẩn ASTM D520 type II về bột kẽm.

1.1. Mục đích sử dụng
Công nghiệp:
Phù hợp cho hệ thống đường ống và kết cấu sắt thép trong môi trường ăn mòn lên tới CX (ISO 12944-2). Đề nghị sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu sắt thép thông thường. Được thiết kế đặc biệt như là lớp chống rỉ trong 1 hệ sơn hoàn chỉnh cho khu vực cần độ bền cao.
1.2. Phê chuẩn & chứng chỉ
Thử nghiệm đánh giá chất lượng theo NORSOK M-501, Rev. 5 – Hệ số 1, thích hợp cho khu vực ngoài trời trong môi trường biển, dưới 120°C.
Khi được sử dụng trong 1 hệ đã được phê chuẩn, sản phẩm này có chứng chỉ sau:
– Mức độ loang cháy thấp phù hợp với Chỉ định EU cho Thiết bị Hàng hải. Được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-IMO 2010 FTP Code, hay Phần 5 và 2 của Phụ lục 1 IMO FTPC khi cần thỏa với Chương 8-IMO 2010 FTP Code.
1.3. Màu sắc
Màu xám.
2. Thông số sản phẩm Sơn Barrier 9L
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 52 ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 27 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 2.5 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) |
456 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 475 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Sơn Jotun.
2.1. Chiều dày mỗi lớp
Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Độ dày khô (µm) | 25 | 125 |
| Độ dày ướt (µm) | 45 | 235 |
| Định mức lý thuyết (m²/l) | 21.2 | 4.2 |
2.2. Chuẩn bị bề mặt
Nhằm bảo đảm độ bám dính lâu dài của lớp kế, bề mặt phải sạch, khô và không chứa những tạp chất khác.
| Chất nền vật sơn | Chuẩn bị bề mặt | |
| Tối thiểu | Đề nghị | |
| Thép carbon | St 3 (ISO 8501-1) | Sa 2½ (ISO 8501-1) |
| Thép sơn lót tại xưởng | Lớp sơn lót được phê duyệt tại xưởng sạch, khô và không bị hư hại (IOS 12944-4, 5.4) | Phun hạt lướt hay phun hạt đạt độ sạch Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70% diện tích bề mặt. |
3.Thi công Sơn Barrier 9L
Sản phẩm có thể được thi công bằng
- Dạng phun: Sử dụng máy phun sơn yếm khí (airless spray).
- Cọ/chổi sơn: Được đề nghị dùng cho công tác sơn dậm vá góc cạnh và diện tích nhỏ. Cẩn thận để đạt được chiều dày khô qui định.
Tỷ lệ pha trộn (thể tích):
- Barrier Comp A : 3 phần
- Barrier/Barrier 77 Comp B: 1 phần
Chất pha loãng/làm sạch: Jotun Thinner No. 17
- Cỡ béc (inch/1000): 15 – 21.
- Áp lực tại đầu súng phun (tối thiểu): 150 bar/2100 psi.
3.1. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Barrier 9L
| Nhiệt độ bề mặt | 5°C | 10°C | 23°C | 40°C |
| Khô bề mặt | 50 min | 20 min | 10 min | 4 min |
| Khô để đi lên được | 3 h | 2 h | 1.5 h | 40 min |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 3 h | 2 h | 1.5 h | 40 min |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 10 d | 7 d | 5 d | 2 d |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: giai đoạn khô mà khi nhấn nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: thời gian đề nghị ngắn nhất trước khi có thể thi công sơn lớp kế tiếp.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
3.2. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn
| Nhiệt độ sơn | 5 °C | 23°C |
| Thời gian để sơn phản ứng sau khi pha trộn các thành phần với nhau | 30 min | |
| Thời gian sống | 36 h | 24 h |
3.3. Chịu nhiệt
| Chịu nhiệt | Nhiệt độ | |
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120°C | 140°C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.
3.4. Tính tương thích của sản phẩm
Lớp kế: polyurethane, epoxy, epoxy mastic
Kích cỡ đóng gói: 9L
3.5. Lưu trữ Sơn Barrier 9L
Sản phẩm này cần được bảo quản theo qui định an toàn của mỗi quốc gia. Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, mát, kết hợp với thông gió tốt, cách xa nguồn nhiệt và thiết bị phát lửa. Thùng chứa sản phẩm phải được đậy kín. Vận chuyển cẩn thận.
Thời gian lưu kho ở 23 độ C
Barrier Comp A: 24 tháng
Barrier/Barrier 77 Comp B: 24 tháng
Ở vài thị trường, thời gian lưu kho có thể ngắn hơn do qui định của nước sở tại. Thông tin trên là thời gian lưu kho tối thiểu, sau thời gian này, có thể cần thiết phải kiểm tra lại trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng.
3.6. Chú ý
Sản phẩm này chỉ nên được thi công bởi nhà thầu chuyên nghiệp. Nhà thầu thi công sơn phải được huấn luyện, có kinh nghiệm, khả năng và thiết bị để thi công loại sơn này đúng đắn nhất và phù hợp với qui trình kỹ thuật của Sơn Jotun.
Nhà thầu thi công sơn phải trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp khi sử dụng sản phẩm này. Hướng dẫn này dựa trên kiến thức hiện tại về sản phẩm. Bất cứ thay đổi nào để phù hợp cho từng điều kiện ở công trường, cần phải được chấp thuận bởi Đại diện của Jotun trước khi tiến hành.
3.7. Độ dao động màu sắc
Khi được áp dụng, các sản phẩm chủ yếu dùng như sơn lót hoặc chống hà có thể có sự chênh lệch nhẹ về màu sắc giữa các mẻ sản xuất. Các sản phẩm như trên và sơn epoxy được sử dụng như lớp sơn phủ có thể phấn hóa dưới ánh nắng mặt trời và thời tiết.
Khả năng giữ màu sắc và độ bóng của lớp sơn phủ thay đổi tùy theo màu sắc, môi trường như nhiệt độ, cường độ tia UV …, chất lượng thi công và chủng loại sơn. Liên hệ văn phòng Sơn Jotun gần nhất cho các thông tin chi tiết.
Tham khảo thêm:
- Sơn chịu nhiệt
- Sơn dầu Alkyd
- Sơn Jotun gốc PU
- Sơn Jotun gốc Epoxy
- Sơn Jotun gốc Alkyd
- Sơn Jotun cho gỗ và kim loại
Kết luận
Sơn Barrier 9L là lựa chọn phù hợp cho các hệ sơn công nghiệp yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao và bảo vệ kết cấu thép lâu dài. Với nền epoxy giàu kẽm, sản phẩm thích hợp cho nhiều công trình ngoài trời, môi trường biển và khu vực có mức độ ăn mòn cao. Tổng kho sơn Tịnh Anh cung cấp chính hãng Sơn Jotun, Sơn Dulux và Sơn Maxilite, giúp khách hàng lựa chọn giải pháp sơn phù hợp với từng công trình.
Tham khảo thêm:
- Sơn High Gloss QD 5L
- Sơn High Gloss QD 20L
- Sơn Alkyd High Gloss 5L
- Sơn Alkyd High Gloss 20L
- Sơn Alkydprimer 5L
- Sơn Alkydprimer 20L
- Sơn Alkydprimer QD 5L
- Sơn Alkydprimer QD 20L
- Sơn ngoại thất Jotun
- Sơn nội thất Jotun
Xem thêm địa chỉ Cửa hàng trên Google Business: https://goo.gl/maps/fq8SQqXyKf5CrBwt5


Tư vấn nhanh qua zalo
Hotline: 0914 767 919
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.